Lá Số Tử Vilstuvi.com · Tử Vi Đẩu Số

Tìm tuổi hợp

Tuổi nào hợp với bạn nhất?

Nhập năm sinh và giới tính, chọn khoảng năm muốn xét. Từng năm sinh được so với bạn theo mệnh nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi, xếp từ hợp nhất tới kém nhất.

Giới tính
Hợp với

Năm âm lịch: nếu sinh trước Tết, tính là năm trước (ví dụ sinh 20/01/1995 trước Tết Ất Hợi thì nhập 1994). Phạm vi từ 1 đến 30 năm.

Tam hợp · Tứ hành xung

Khỉ · Chuột · Rồng

Thân – Tý – Thìn

Rắn · Gà · Trâu

Tỵ – Dậu – Sửu

Hổ · Ngựa · Chó

Dần – Ngọ – Tuất

Lợn · Mèo · Dê

Hợi – Mão – Mùi

Tứ hành xung: Tý – Ngọ – Mão – Dậu · Thìn – Tuất – Sửu – Mùi · Dần – Thân – Tỵ – Hợi.

Cách xem tuổi

Xem tuổi vợ chồng dựa trên những yếu tố nào?

Theo lối xem phổ biến ở Việt Nam, mỗi yếu tố được chấm từ 0 tới 100: 50 là trung tính, mỗi điểm quan hệ cộng hoặc trừ 5. Điểm chung là trung bình có trọng số của bốn yếu tố; từ 60 trở lên là Thuận, từ 40 trở xuống là Kém hợp, ở giữa là Trung bình. Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi chỗ hai người vẫn ra cùng một kết quả.

30%

Mệnh nạp âm

Hành của năm sinh theo Lục thập hoa giáp. Tương sinh là tốt, bình hòa là được, tương khắc là xấu.

15%

Thiên can

Chữ đầu của năm sinh. Ngũ hợp (Giáp – Kỷ, Ất – Canh…) là tốt, tương xung (Giáp – Canh…) là xấu.

30%

Địa chi

Chữ thứ hai của năm sinh. Tam hợp, lục hợp là tốt; lục xung là xấu nhất, lục hại là xấu vừa.

25%

Cung phi Bát Trạch

Tính từ năm sinh và giới tính. Ghép hai cung ra Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị (tốt) hoặc Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh (xấu).

Tham khảo

Con giáp

Cùng nhóm tam hợp hay rơi vào tứ hành xung. Trùng một phần với địa chi nên không cộng vào điểm chung.

Hợp tuổi chưa chắc đã hợp duyên

Xem tuổi chỉ dựa vào năm sinh nên giống nhau cho mọi cặp sinh cùng hai năm. Biết ngày giờ sinh thì đối chiếu hai lá số để hiểu nhau kỹ hơn.

Xem tương hợp cặp đôi →
Tìm tuổi hợp để kết hôn theo năm sinh | lstuvi.com